Vật Lí Lớp 8 Bài 2

     

Ở bài học trước, chúng ta đã biết cách nhận ra các vật chuyển động hay đứng yên so với một vật khác. Còn khi các vật chuyển động, ta phải làm thế nào để biết chúngchuyển động nhanhhaychậmđây? Yếu tố nào giúp ta nhận biết được?

Qua bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được các câu hỏi đó. Mời các em cùng tìm hiểu nội dungBài 2: Vận tốc


1. Video bài giảng

2. Tóm tắt lý thuyết

2.1.Vận tốc là gì?

2.2.Công thức tính vận tốc

2.3.Đơn vị vận tốc

3. Bài tập minh hoạ

4. Luyện tập bài 2 Vật lý 8

4.1. Trắc nghiệm

4.2. Bài tập SGK & Nâng cao

5. Hỏi đápBài 2 Chương 1 Vật lý 8


Vận tốc là quãng đ­ường đi trong một đơn vị thời gian.

Bạn đang xem: Vật lí lớp 8 bài 2

Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.


\(v=\frac{S}{t}\)

Trong đó:

S: Quãng đường vật đi được

t: Thời gian đi hết quãng đường

v: Vận tốc của vật.

Xem thêm: Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 57: Tuyến Tuỵ Và Tuyến Trên Thận


Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian

Đơn vị hợp pháp m/s, km/h

1m/s = 3,6 km/h, 1km/h = 0.28 m/s

Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế

​Ví dụ :

*

Tốc kế của xe máy


Bài 1.

Một ô tô rời bến lúc 6h với vận tốc 40km/h. Lúc 7h, cũng từ bến trên, một người đi mô tô đuổi theo với vận tốc 60km/h. Mô tô sẽ đuổi kịp ô tô lúc

Hướng dẫn giải

Lúc 7h ô tô đã đi được 40km

Áp dụng công thức:\(v=\frac{S}{t}\)

\(\Rightarrow t=\frac{S}{v} = \frac{40}{60-40}\)=2h

VậyThời gian môtô đi để đuổi kịp ôtô: 2h

Bài 2.

Xem thêm: Top 76 Bài Văn Tả Bạn Lớp 6 (3 Mẫu), Văn Tả Bạn Thân Lớp 6 (3 Mẫu)

Hãy sắp xếp các vận tốc sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Vận tốc tàu hỏa: 54km/h Vận tốc chim đại bàng: 24m/sVận tốc bơi của một con cá: 6.000cm/phútVận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời: 108.000km/hHướng dẫn giải:Vận tốc tàu hỏa v1= 15m/sVận tốc chim đại bàng: v2= 24m/sVận tốc bơi của một con cá: v3= 0,1m/sVận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời: v4= 30 000km/h

Vậy

Vận tốc bơi của con cá

Câu 1:Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng trong thời gian một năm (trung bình là 365 ngày). Biết vận tốc quay của Trái Đất bằng 108 000km/h. Lấy \(\pi \approx 3,14\)thì giá trị trung bình bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là :




A.145.000.000kmB.150.000.000kmC.150.649.682km D.149.300.000km

Câu 2:

Một người đứng gần vách núi đá và gọi to hướng về phía núi thì thấy khoảng thời gian từ lúc gọi tới lúc nghe được tiếng vọng lại là 2 giây. Biết vận tốc truyền âm thanh trong không khí là 340m/s, hỏi khoảng cách từ người đó đến vách núi là bao nhiêu


A.680mB.340mC.170mD.85m

Câu 3:

Bánh xe của một ô tô du lịch có bán kính 25cm. Nếu xe chạy với vận tốc 54km/h và lấy \(\pi \approx 3,14\)thì số vòng quay bánh xe của mỗi một giờ là:


A.3439,5 B.1719,7C.34395D.17197

Câu 4-10:Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!


4.2. Bài tập SGK và Nâng cao về Vận tốc


Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mụcHỏi đáp, Cộng đồng Vật lýnoithatvinhxuan.vnsẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!





-- Mod Vật Lý 8 HỌC247



*



Vật lý 8 Bài 1: Chuyển động cơ học
Vật lý 8 Bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động không đều
Vật lý 8 Bài 4: Biểu diễn lực
Vật lý 8 Bài 5: Sự cân bằng lực - Quán tính
Vật lý 8 Bài 6: Lực ma sát
Vật lý 8 Bài 7: Áp suất

ADMICRO


*


ADMICRO


Ngữ văn 8

Lý thuyết Ngữ Văn 8